Tuesday, April 7, 2015

Craft of Translation 01

1. For this is the story of the pragmatic triumph of good over evil, a triumph in eminently measurable, statistical, unsubtle terms.
In + adj + terms là một cấu trúc khá thường gặp trong tiếng Anh. Trong trường hợp này, nếu chỉ có một tính từ duy nhất (ví dụ a triumph in legal terms) thì cách dịch không có gì là khó khăn: một chiến thắng về phương diện pháp lý.
Tuy nhiên vì có tới ba tính từ và một trạng từ (eminently) nên khó có thể vận dụng cách xử lý thông thường: một chiến thắng về phương diện đo lường, thống kê và… now what? Khác với measureablestatistical, unsubtle không thể danh từ hóa một cách suôn sẻ để đặt vào sau từ phương tiện. Ngoài ra ý của người viết là chiến thắng này có thể đo đếm được, chứ không phải là chiến thắng trong lĩnh vực (khoa học) đo lường hay thống kê.
Do vậy ta phải tìm cách xử lý khác. Cách đơn giản nhất ở đây là “viết lại” bản gốc thành an eminently measureable, statistical, unsubtle triumph. Lưu ý eminently ở đây bổ nghĩa cho cả ba tính từ, nên phải đảm bảo sắc thái ấy khi dịch (chữ tuyệt và chữ hết sức):
Bởi đây là câu chuyện về chiến thắng thực tế của cái thiện trước cái ác, một chiến thắng tuyệt không mơ hồ, có thể cân đong đo đếm hết sức rõ ràng.
Nếu dịch sát sẽ là có thể thống kê, đo đếm… Nhưng tôi thích cụm “cân đong đo đếm” hơn, nó làm câu văn mang màu sắc Việt hơn.
2. And although Herr Schindler’s merit is well documented…
Câu này tưởng dễ nhưng lại tricky. Theo phản xạ, ta sẽ dịch là Và mặc dù công trạng của Herr Schindler được ghi chép cẩn thận/kỹ càng/đầy đủ.
Về mặt ngữ pháp rất đúng. Đọc cũng trôi. Nhưng lại không phản ánh đúng thực tế. Hành vi của Schindler thời ấy bị xem là phản quốc, giấu cho kín còn chả hết, đâu phải như vua mà có sử quan ghi lại công trạng kỹ càng. Bởi vậy nên đảo lại thành:
Và mặc dù có đầy đủ tài liệu chứng minh công trạng của Herr Schindler…
Kỹ thuật danh từ hóa động từ có thể áp dụng cho các câu bị động tương tự:
His alibi is clearly proved --> He has clear proof of alibi --> Anh ta có bằng chứng ngoại phạm rõ ràng.
He is wildly supported by his fans, who have travelled a thousand miles to this city.
Nếu chỉ có vế đầu thì giữ nguyên thể bị động rất ổn: Anh ta được người hâm mộ ủng hộ cuồng nhiệt. Nhưng vì có mệnh đề thứ hai nên ta buộc phải đặt cụm người hâm mộ xuống cuối câu để tạo tính liên kết. Mà dịch là Anh ta được ủng hộ cuồng nhiệt bởi người hâm mộ thì rất quê (vạn bất đắc dĩ hãy dùng bởi, vì đấy là cách dịch của người yếu tiếng Việt).
Bằng thủ thuật danh từ hóa, ta sẽ có câu sau:
Anh ta nhận được sự ủng hộ cuồng nhiệt từ người hâm mộ, những người đã vượt cả ngàn cây số đến thành phố này.

No comments:

Post a Comment